Luật NTV mong muốn góp một phần sức lực của mình nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng ĐÚNG LUẬT, AN TOÀNCHUYÊN NGHIỆP hơn.

TP HCM đặt mục tiêu đến năm 2020 có 500.000 doanh nghiệp hoàn toàn không viển vông
ĐINH LA THĂNG
Bí thư TP.HCM

Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ là gì - Một trong những câu hỏi nhiều nhất, kỹ nhất và tốn nhiều thời gian nhất trong quá trình tư vấn thành lập doanh nghiệp. Theo luật doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ là thông tin bắt buộc phải đăng ký khi thành lập doanh nghiệp, nhưng góp vốn như thế nào ? góp vốn bằng tiền mặt hay tài sản ? góp vốn trong thời gian bao lâu ? cơ quan nào sẽ kiểm tra việc góp vốn điều lệ ? Có thể góp vốn bằng tiền mặt hay bắt buộc phải chuyển khoản ?… ? Dựa vào kinh nghiệm hơn 5 năm tư vấn đăng ký thành lập công ty, các luật sư của Luật NTV đã đúc kết lại bài viết dưới đây nhằm phần nào giải đáp thắc mắc rất phổ biến này.

Khái niệm vốn điều lệ.

Khoản 29 điều 4 luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa : vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.. Cần phân biệt vốn điều lệ với vốn pháp định. Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định khi thành lập công ty.

Số vốn điều lệ.

Pháp luật không có quy định về số vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa. Tuy nhiên, nếu đăng ký vốn điều lệ quá lớn, thành viên/cổ đông không có khả năng góp đủ vốn sẽ dẫn đến việc phải làm thủ tục điều chỉnh vốn. Nếu đăng ký vốn điều lệ quá thấp, doanh nghiệp sẽ không đủ vốn để hoạt động. Do đó, thành viên/cổ đông công ty nên căn cứ điều kiện tài chính của mình và quy mô dự kiến của doanh nghiệp để đăng ký số vốn điều lệ phù hợp.

von dieu le la gi

Tài sản góp vốn.

Điều 35 luật Doanh nghiệp 2014 quy định: tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.. Trường hợp các thành viên không thỏa thuận được giá trị tài sản có thể thuê một tổ chức định giá chuyên nghiệp để định giá tài sản.

Thời hạn góp vốn.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD, thành viên/cổ đông công ty phải góp đủ số vốn đã cam kết. Trường hợp hết thời hạn mà không góp đủ vốn, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu không đăng ký, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 điều 28 nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, cụ thể: “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.”.

Cơ quan phụ trách kiểm tra việc góp vốn điều lệ

Theo quy định, sau khi doanh nghiệp hoạt động một thời gian ngắn thì chi cục thuế sẽ xuống làm việc với doanh nghiệp một lần để kiểm tra các thủ tục thành lập ban đầu : giấy phép kinh doanh, con dấu, mẫu dấu, hồ sơ khai thuế ban đầu, giấy chứng nhận góp vốn điều lệ… (thời gian kiểm tra có khi là 1 – 6 tháng kể từ ngày thành lập).

Hình thức góp vốn tiền mặt hay chuyển khoản ?

Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì chỉ quy định doanh nghiệp góp vốn mua cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp khác bắt buộc phải chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty, còn cá nhân góp vốn, chuyển nhượng thì không bắt buộc phải chuyển khoản.

Vốn điều lệ là gì? Ám ảnh không những chủ doanh nghiệp mà thậm chí các cử nhân luật khi mới vào nghề bởi câu hỏi này được rất nhiều người hỏi và tốn tương đối nhiều thời gian, công sức để tư vấn và giải thích cho chủ doanh nghiệp hiểu. Bài viết trên đây tuy đầy đủ nhưng có thể vẫn quý khách muốn tìm hiểu chi tiết hơn, cụ thể hơn, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoàn toàn miễn phí qua Hotline: (08) 3836 1963.

Bình luận từ khách hàng

1"'`--
1
1
1
1
1
1)
1
1
1
1

Thêm bình luận mới

Bài viết liên quan