Luật NTV mong muốn góp một phần sức lực của mình nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng ĐÚNG LUẬT, AN TOÀNCHUYÊN NGHIỆP hơn.

TP HCM đặt mục tiêu đến năm 2020 có 500.000 doanh nghiệp hoàn toàn không viển vông
ĐINH LA THĂNG
Bí thư TP.HCM

Ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp. Pháp luật quy định ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định nhằm đảm bảo trách nhiệm về tài sản của doanh nghiệp với các đối tác, chủ nợ bởi đây là những ngành nghề có tính rủi ro cao. Dưới đây là những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định đã được Luật NTV tổng hợp để quý khách hàng tiện nắm bắt.

Nganh nghe kinh doanh can von phap dinh

STT

Ngành

Mức vốn pháp định

Văn bản pháp luật

1

Ngân hàng

NHTM nhà nước

3000 tỷ VNĐ

Nghị đinh 10/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ- CP về ban hành về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

NHTM cổ phần

3000 tỷ VNĐ

Ngân hàng liên doanh

3000 tỷ VNĐ

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3000 tỷ VNĐ

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

Ngân hàng chính sách

5000 tỷ VNĐ

Ngân hàng đầu tư

3000 tỷ VNĐ

Ngân hàng pháp triển

5000 tỷ VNĐ

Ngân hàng hợp tác

3000 tỷ VNĐ

Quỹ tín dụng trung ương

3000 tỷ VNĐ

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0.1 tỷ VNĐ

2

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Công ty tài chính

500 tỷ VNĐ

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ VNĐ

3

Kinh doanh bất động sản

20 tỷ VNĐ

Khoản 1 điều 3 nghị định 76/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của luật kinh doanh bất động sản

4

Dịch vụ đòi nợ

2 tỷ VNĐ

Điều 13 nghị định 104/2007/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

5

Dịch vụ bảo vệ

2 tỷ VNĐ

Điều 9 nghị định 52/2008/NĐ-CP về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ

6

Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 tỷ VNĐ

Điều 3, nghị định 126/2007 NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

7

Sản xuất phim

1 tỷ VNĐ

Điều 11, nghị định 54/2010 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.

8

Kinh doanh vận chuyển hàng không

Vận chuyển hàng không quốc tế

Khai thác 1-10 tàu bay: 700 tỷ VNĐ

Khoản 1 điều 8 nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyện hàng không và hoạt động hàng không chung

Khai thác 11-30 tàu bay: 1000 tỷ VNĐ

Khai thác trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ VNĐ

Vận chuyển hàng không nội địa

Khai thác 1-10 tàu bay: 300 tỷ VNĐ

Khai thác 11-30 tàu bay: 600 tỷ VNĐ

Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ VNĐ

9

Kinh doanh hàng không chung

100 tỷ VNĐ

Khoản 2 điều 8 nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyện hàng không và hoạt động hàng không chung

10

Doanh nghiệp cảng hàng không

Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế

200 tỷ VNĐ

Khoản 1 điều 37 nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa

100 tỷ VNĐ

11

Cung cấp dịch vụ hàng không

Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách; dịch vụ khai thác khu bay;dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa; dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bao gồm dịch vụ không lưu, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng hàng không; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm cứu nạn; dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không.

 

30 tỷ VNĐ

Khoản 2, 3 điều 37 nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không.

 

10 tỷ VNĐ

12

Kiểm toán

5 tỷ VNĐ

Khoản 1 điều 5 nghị định 17/2012/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kiểm toán độc lập.

13

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện , số thuê bao viễn thông

Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ

Điều 19 nghị định 25/2011/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Viễn thông.

Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 30 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 100 tỷ VNĐ

Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông.

Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực: 100 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc: 300 tỷ VNĐ

14

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất

Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

20 tỷ VNĐ

Điều 20 nghị định 25/2011/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Viễn thông

Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo)

300 tỷ VNĐ

Có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

500 tỷ VNĐ

15

Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

30 tỷ VNĐ

Điều 21 nghị định 25/2011/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Viễn thông

16

Chứng khoán

Môi giới chứng khoán

25 tỷ VNĐ

Khoản 1 điều 71 nghị định 58/2012/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Chứng khoán.

Tự doanh chứng khoán

100 tỷ VNĐ

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

165 tỷ VNĐ

Tư vấn đầu tư chứng khoán

10 tỷ VNĐ

17

Công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài

25 tỷ VNĐ

Khoản 3 điều 71 nghị định 58/2012/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Chứng khoán.

(Đang tiếp tục cập nhật)

Trên đây là ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về ngành nghề kinh doanh cũng như những nội dung đăng ký doanh nghiệp, hãy liên hệ với Luật NTV để được tư vấn hoàn toàn miễn phí!                                                                        

Bình luận từ khách hàng

1"'`--
1
1
1
1
1
1)
1
1
1
1

Thêm bình luận mới

Bài viết liên quan